You are here:

Thẻ tạm trú thăm thân | Hướng dẫn chi tiết từ A-Z [Cập nhật 2025]

Bạn đang băn khoăn thẻ tạm trú thăm thân có thực sự cần thiết khi người thân là người nước ngoài muốn ở lại Việt Nam lâu dài? Nếu chỉ dùng visa thăm thân, mỗi lần hết hạn lại phải gia hạn, vừa tốn kém vừa mất thời gian. Giải pháp chính là làm thẻ tạm trú thăm thân để ổn định cư trú dài hạn. Xem ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ về thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam nhé!

Định nghĩa chi tiết về thẻ tạm trú thăm thân

Thẻ tạm trú thăm thân là loại giấy tờ do Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam cấp cho người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Thẻ này cho phép người nước ngoài được ở lại Việt Nam trong thời gian dài (thông thường từ 1 đến 3 năm). Với mục đích để đoàn tụ, chăm sóc hoặc sinh sống cùng gia đình mà không cần phải gia hạn visa nhiều lần.

Phân biệt thẻ tạm trú thăm thân và visa thăm thân:

  • Visa thăm thân (ký hiệu TT): Là thị thực ngắn hạn, thời hạn từ 1 tháng đến tối đa 12 tháng. Người nước ngoài sử dụng visa này chỉ được ở lại Việt Nam trong thời gian ngắn và phải làm thủ tục gia hạn hoặc xin cấp mới khi hết hạn.
  • Thẻ tạm trú thăm thân: Có giá trị lâu dài hơn, từ 1 đến 3 năm. Người sở hữu thẻ được phép xuất nhập cảnh nhiều lần trong suốt thời gian thẻ còn hiệu lực mà không cần xin lại visa.
Thẻ tạm trú thăm thân

Thẻ tạm trú thăm thân là loại giấy tờ do Cơ quan Quản lý Xuất nhập cảnh Việt Nam cấp

Có thể hiểu đơn giản, visa thăm thân giống như “giấy phép nhập cảnh ngắn hạn”, trong khi thẻ tạm trú thăm thân là “giấy phép cư trú dài hạn”. Giúp người nước ngoài an tâm sinh sống cùng người thân tại Việt Nam.

Những lợi ích vượt trội của thẻ tạm trú thăm thân

So với visa thăm thân ngắn hạn, thẻ tạm trú thăm thân mang lại nhiều ưu điểm nổi bật. Một số lợi ích chính có thể kể đến như sau:

  • Thời gian cư trú dài hạn: Người sở hữu thẻ tạm trú thăm thân được phép ở lại Việt Nam liên tục từ 1 đến 10 năm, không phải thường xuyên gia hạn như khi dùng visa.
  • Thuận tiện xuất nhập cảnh: Trong thời gian thẻ còn hiệu lực, người nước ngoài có thể ra vào Việt Nam nhiều lần mà không cần xin visa mới.
  • Hỗ trợ các thủ tục hành chính: Có thẻ tạm trú thăm thân, người nước ngoài dễ dàng thực hiện các thủ tục như đăng ký tạm trú, mua bảo hiểm,…
  • Dễ dàng giao dịch tài chính: Người có thẻ tạm trú được mở tài khoản ngân hàng, mua xe, đứng tên thuê/mua nhà tại Việt Nam.
  • Ổn định cuộc sống gia đình: Thẻ tạm trú thăm thân giúp duy trì sự gắn kết, chăm sóc và đoàn tụ gia đình có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam.
Những lợi ích của thẻ tạm trú thăm thân

Những lợi ích vượt trội của thẻ tạm trú thăm thân

Có thể nói, thẻ tạm trú thăm thân là giải pháp tối ưu để người nước ngoài và gia đình an tâm sinh sống, làm việc và hội nhập tại Việt Nam.

Những đối tượng được cấp thẻ tạm trú thăm thân

Không phải tất cả người nước ngoài đều được cấp thẻ tạm trú thăm thân, mà pháp luật Việt Nam đã quy định rõ các trường hợp cụ thể. Theo Điều 36 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các đối tượng được cấp thẻ tạm trú bao gồm:

  • Thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức liên chính phủ tại Việt Nam, cùng vợ, chồng, con dưới 18 tuổi và người giúp việc đi theo nhiệm kỳ.
  • Người nước ngoài nhập cảnh bằng visa có ký hiệu:
    • LV1, LV2: Người làm việc với cơ quan, tổ chức của Đảng, Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành.
    • LS: Luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.
    • ĐT1, ĐT2, ĐT3: Nhà đầu tư và đại diện tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
    • NN1, NN2: Trưởng văn phòng đại diện, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.
    • DH: Người vào học tập, nghiên cứu tại Việt Nam.
    • PV1: Phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.
    • LĐ1, LĐ2: Người nước ngoài lao động hợp pháp tại Việt Nam.
    • TT: Người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc của người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.

Trong đó, nhóm đối tượng phổ biến nhất được cấp thẻ tạm trú thăm thân chính là người nước ngoài mang ký hiệu visa TT. Tức vợ/chồng/con của công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã có thẻ tạm trú tại Việt Nam.

Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú thăm thân

Để được cấp thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam, người nước ngoài cần đáp ứng một số điều kiện theo quy định pháp luật. Các điều kiện cụ thể bao gồm:

  • Có hộ chiếu hợp lệ và còn thời hạn ít nhất 13 tháng để đảm bảo giá trị sử dụng của thẻ tạm trú.
  • Người nước ngoài phải mang visa phù hợp, thường là visa ký hiệu TT (thăm thân nhân tại Việt Nam).
  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ thân nhân hợp pháp với người bảo lãnh tại Việt Nam (giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, giấy chứng nhận quan hệ gia đình…).
  • Người bảo lãnh tại Việt Nam phải là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đang cư trú hợp pháp bằng thẻ tạm trú, thẻ thường trú.
  • Không vi phạm pháp luật Việt Nam trong thời gian tạm trú. Nếu vi phạm, cơ quan xuất nhập cảnh có quyền rút ngắn hoặc hủy bỏ thời hạn tạm trú.
Điều kiện cấp thẻ tạm trú thăm thân

Điều kiện cấp thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài

Như vậy, chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện trên, người nước ngoài mới có thể được cấp thẻ tạm trú thăm thân.

Trọn bộ hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân [Mới nhất]

Để xin thẻ tạm trú thăm thân, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo yêu cầu. Dưới đây là danh sách các giấy tờ cần thiết cho từng trường hợp để quá trình xin thẻ diễn ra suôn sẻ.

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho đối tượng người bảo lãnh là người nước ngoài có thẻ tạm trú ở Việt Nam

Người nước ngoài đã có thẻ tạm trú tại Việt Nam có thể bảo lãnh vợ, chồng hoặc con dưới 18 tuổi để xin cấp thẻ tạm trú thăm thân. Quá trình này yêu cầu chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng quy định. Dưới đây là các giấy tờ cần thiết để hoàn thiện thủ tục này.

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8).
  • Hộ chiếu gốc của người xin cấp thẻ tạm trú.
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Việt Nam theo quy định.
  • 02 ảnh 2x3cm (nền trắng, áo có cổ, rõ ngũ quan).
  • Bản sao công chứng giấy phép hoạt động của doanh nghiệp hoặc tổ chức nơi người bảo lãnh đang làm việc.
  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp hoặc tổ chức đó.
  • Bản gốc hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh (nếu đã được cấp thẻ tạm trú).
  • Mẫu đăng ký dấu và chữ ký lần đầu tại cơ quan xuất nhập cảnh (Mẫu NA16).
  • Đơn đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài đối với tổ chức (Mẫu NA6)
  • Giấy giới thiệu nhân viên người Việt Nam đi thực hiện thủ tục tại cơ quan xuất nhập cảnh (Nếu người thực hiện không phải là đại diện pháp luật của công ty).

Lưu ý: Các giấy tờ bằng tiếng nước ngoài cần được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt. Bạn cũng cần có giấy giới thiệu của nhân viên người Việt Nam để thực hiện thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại cơ quan xuất nhập cảnh.

→ Xem ngay: Mẫu thẻ tạm trú cho người nước ngoài [Cập nhật mới nhất]

Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú thăm thân cho đối tượng bảo lãnh là người Việt Nam

Người nước ngoài muốn xin thẻ tạm trú thăm thân tại Việt Nam khi có người bảo lãnh là công dân Việt Nam. Họ cần chuẩn bị hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân đầy đủ theo quy định. Dưới đây là chi tiết các giấy tờ cần chuẩn bị để hoàn thiện thủ tục.

  • Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài (Mẫu NA8).
  • Hộ chiếu gốc của người xin cấp thẻ tạm trú.
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú tại Việt Nam theo quy định.
  • Hai ảnh 2x3cm (nền trắng, áo có cổ, rõ ngũ quan).
  • Bản sao giấy kết hôn (nếu do Việt Nam cấp) hoặc giấy đăng ký kết hôn hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cấp bởi nước ngoài) khi làm thẻ tạm trú cho vợ/chồng. 
  • Bản sao giấy khai sinh (nếu cấp tại Việt Nam) hoặc giấy khai sinh hợp pháp hóa lãnh sự (nếu cấp tại nước ngoài) khi làm thẻ tạm trú cho cha, mẹ, con.
  • Bản sao công chứng giấy tờ tùy thân của người thân là công dân Việt Nam.
  • Đơn bảo lãnh cấp thẻ tạm trú (Mẫu NA7).
  • Bản sao công chứng sổ hộ khẩu, CMND/CCCD của công dân Việt Nam đứng ra bảo lãnh.
  • Thẻ tạm trú cũ (nếu có)

Lưu ý: Đối với các giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, yêu cầu phải chứng thực sao y bản chính.

→ Xem thêm:

Nộp hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài ở đâu?

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bước tiếp theo là nộp tại cơ quan có thẩm quyền. Theo quy định, thẩm quyền giải quyết được phân bổ như sau:

  • Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an
    • Hà Nội: 44-46 Trần Phú, Ba Đình, Hà Nội.
    • TP. Hồ Chí Minh: 333-335-337 Nguyễn Trãi, Quận 1, TP. HCM.
  • Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh – Công an tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nơi người bảo lãnh hoặc người nước ngoài đang cư trú.

Lưu ý: Người nước ngoài thuộc diện ngoại giao, lãnh sự (ví dụ nhân viên cơ quan đại diện nước ngoài và thân nhân) có thể nộp hồ sơ tại Cục Lãnh sự – Bộ Ngoại giao hoặc Sở Ngoại vụ TP. Hồ Chí Minh theo quy định riêng.

Nộp hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân

Nộp hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân

Như vậy, để làm thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân, bạn cần căn cứ nơi cư trú của người bảo lãnh/người nước ngoài. Và lựa chọn cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tương ứng.

Quy trình & thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân mới nhất

Nếu bạn là người nước ngoài và muốn xin thẻ tạm trú tại Việt Nam để thăm thân, bạn có thể tham khảo các bước sau. 

  • Bước 1: Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin thẻ tạm trú thăm thân theo như thông tin được gợi ý ở phần trên.
  • Bước 2: Sau đó, bạn cần nộp hồ sơ tại Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia/Cổng dịch vụ công Bộ Công an.
  • Bước 3: Bạn có thể đến trực tiếp Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh để nhận kết quả. 
Thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân

Thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài mới nhất

Thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân không khác biệt nhiều so với thủ tục xin thẻ tạm trú thông thường. Vậy nên, nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết từng bước thực hiện. Hãy tham khảo bài viết thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài của Việt Uy Tín để có thông tin đầy đủ hơn nhé!

→ Tìm hiểu thêm: Hướng dẫn thủ tục trả thẻ tạm trú cho người nước ngoài 2025

Lệ phí xin cấp thẻ tạm trú thăm thân là bao nhiêu?

Một trong những vấn đề được người nước ngoài quan tâm khi làm thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân chính là lệ phí. Mức phí này được quy định rõ ràng và phụ thuộc vào thời hạn thẻ như sau:

Thẻ tạm trú thăm thân Lệ phí
Không quá 2 năm 145 USD
Trên 2 năm đến 5 năm 155 USD
Trên 5 năm đến 10 năm 165 USD

Lưu ý: Lệ phí thẻ tạm trú diện thăm thân có thể thay đổi

Có thể thấy, lệ phí làm thẻ tạm trú thăm thân không quá chênh lệch. Tuy nhiên người nước ngoài nên xác định rõ nhu cầu lưu trú để lựa chọn loại thẻ có thời hạn phù hợp.

Dịch vụ xin thẻ tạm trú thăm thân uy tín

Nếu bạn đang tìm kiếm đơn vị hỗ trợ làm thẻ tạm trú thăm thân cho người nước ngoài tại Việt Nam, Việt Uy Tín là lựa chọn đáng tin cậy với nhiều năm kinh nghiệm.

Ưu điểm nổi bật khi sử dụng dịch vụ làm thẻ tạm trú tại Việt Uy Tín:

  • Đội ngũ chuyên viên am hiểu luật xuất nhập cảnh, xử lý hồ sơ nhanh chóng và chính xác.
  • Hỗ trợ tư vấn chi tiết về điều kiện, thủ tục và hồ sơ cần chuẩn bị.
  • Hỗ trợ khách hàng làm việc trực tiếp với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, tiết kiệm thời gian đi lại.
  • Cam kết tỷ lệ thành công cao, hạn chế tối đa rủi ro bị từ chối hồ sơ.
  • Chi phí dịch vụ minh bạch, phù hợp và có nhiều gói linh hoạt cho từng nhu cầu.
Dịch vụ xin thẻ tạm trú thăm thân uy tín

Dịch vụ xin thẻ tạm trú thăm thân uy tín

Với sự đồng hành của Việt Uy Tín, thủ tục xin thẻ tạm trú thăm thân trở nên đơn giản, nhanh gọn và an toàn hơn bao giờ hết.

→ Tìm hiểu thêm dịch vụ:

Dịch vụ làm công văn nhập cảnh | Dịch vụ làm visa Việt Nam cho người nước ngoài | Dịch vụ gia hạn visa | Dịch vụ làm giấy phép lao động

Các câu hỏi thường gặp về thẻ tạm trú thăm thân

Khi tìm hiểu thẻ tạm trú thăm thân, nhiều người nước ngoài và thân nhân tại Việt Nam thường có nhiều băn khoăn. Dưới đây là giải đáp cho những câu hỏi phổ biến nhất.

Visa thăm thân có được làm việc tại Việt Nam không?

Người nước ngoài nhập cảnh bằng visa thăm thân hoặc sử dụng thẻ tạm trú thăm thân không được phép lao động tại Việt Nam. Nếu có nhu cầu làm việc, cần chuyển đổi sang loại visa hoặc thẻ tạm trú phù hợp, như visa lao động (LĐ) hoặc giấy phép lao động.

Thẻ tạm trú thăm thân có được gia hạn không?

Thẻ tạm trú thăm thân hoàn toàn có thể được gia hạn khi sắp hết hạn. Miễn là bạn vẫn có thể chứng minh mối quan hệ bảo lãnh (vợ/chồng, cha mẹ, con cái…) và hồ sơ gia hạn được nộp đúng quy định.

Có thể chuyển đổi thẻ tạm trú thăm thân sang loại thẻ khác (ví dụ: thẻ lao động, đầu tư) không?

Trong một số trường hợp hợp pháp, người nước ngoài có thể chuyển đổi từ thẻ tạm trú thăm thân sang thẻ lao động, đầu tư hoặc loại thẻ khác, Miễn là đáp ứng đúng điều kiện theo quy định của Luật Xuất nhập cảnh.

Thẻ tạm trú thăm thân có thời hạn bao lâu?

Thẻ tạm trú thăm thân có thời hạn từ 1 đến 10 năm. Tuy nhiên, thời hạn cụ thể còn phụ thuộc vào loại visa ban đầu, mối quan hệ bảo lãnh và thời hạn hộ chiếu của người nước ngoài.

Nếu mất thẻ tạm trú thăm thân thì phải làm sao?

Khi bị mất thẻ tạm trú thăm thân, người nước ngoài cần khai báo ngay với cơ quan công an nơi cư trú và liên hệ Cục Quản lý xuất nhập cảnh để được cấp lại. Trong quá trình này, thường sẽ cần cung cấp văn bản xác nhận mất thẻ, hộ chiếu và giấy tờ liên quan đến bảo lãnh.

Kết luận

Thẻ tạm trú thăm thân là giải pháp giúp người nước ngoài thuận tiện sinh sống và đoàn tụ cùng gia đình tại Việt Nam. Tuy nhiên, thủ tục xin cấp loại thẻ này khá phức tạp, đòi hỏi hồ sơ chính xác và tuân thủ đúng quy định pháp luật. Và nếu bạn đang cần tư vấn chi tiết hoặc hỗ trợ thủ tục, hãy liên hệ ngay với Việt Uy Tín nhé!

→ Các bài viết liên quan:

5/5 - (1 bình chọn)
Kiểm tra tỉ lệ đậu visa

Bài viết mới nhất

LIÊN HỆ TƯ VẤN

Nếu Quý khách cần tư vấn thêm về dịch vụ hãy gọi ngay hoặc vui lòng điền thông tin và gửi cho chúng tôi theo mẫu: