Thời hạn visa Việt Nam là bao lâu và bạn có đang lo lắng vì không biết chính xác khi nào thị thực của mình hết giá trị sử dụng? Nắm rõ quy định về thời hạn của các loại thị thực Việt Nam sẽ giúp bạn tránh bị phạt hành chính hoặc bị liệt vào danh sách đen cấm nhập cảnh. Hãy cùng Việt Uy Tín cập nhật ngay những thay đổi mới nhất qua bài viết dưới đây!
Bảng tổng hợp thời hạn các loại visa Việt Nam phổ biến
Thời hạn visa Việt Nam được quy định cụ thể tại Điều 9 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung 2023). Tùy thuộc vào mục đích nhập cảnh và ký hiệu thị thực như bảng dưới đây:
| Loại visa | Ký hiệu | Thời hạn hiệu lực | Thời hạn lưu trú |
| Visa điện tử (E visa) | EV | 90 ngày | Tối đa 90 ngày (1 hoặc nhiều lần) |
| Du lịch | DL | 90 ngày | 30 ngày/lần nhập cảnh |
| Doanh nghiệp, Thương mại | DN1, DN2 | 01 năm | Tối đa 12 tháng |
| Lao động | LĐ1, LĐ2 | 02 năm | Tối đa 02 năm |
| Đầu tư (Vốn < 3 tỷ VND) | ĐT4 | 12 tháng | Tối đa 12 tháng |
| Đầu tư (Vốn 3 tỷ – < 50 tỷ) | ĐT3 | 03 năm | Tối đa 03 năm |
| Đầu tư (Vốn ≥ 50 tỷ) | ĐT1, ĐT2 | 05 năm | Tối đa 05 năm |
| Thăm thân (Vợ, chồng, con) | TT | 01 năm | Tối đa 12 tháng |
| Thăm người thân, mục đích khác | VR | 06 tháng | Tối đa 180 ngày |
| Hội nghị, hội thảo | HN | 90 ngày | 90 ngày |
| Du học, thực tập | DH | 01 năm | Tối đa 12 tháng |
Lưu ý rằng thời hạn lưu trú thực tế được cấp tại cửa khẩu có thể ngắn hơn thời hạn hiệu lực tối đa của visa. Phụ thuộc chủ yếu vào hồ sơ pháp nhân bảo lãnh và mục đích cụ thể của chuyến đi.
Chi tiết thời hạn visa Việt Nam theo từng loại (Cập nhật 2026)
Căn cứ theo Luật số 30/VBHN-VPQH các quy định về thời hạn visa Việt Nam đã có nhiều thay đổi. Để giúp bạn nắm rõ quyền lợi lưu trú, dưới đây là phân tích chi tiết về thời hạn hiệu lực của từng loại thị thực phổ biến năm 2026.
Thời hạn visa điện tử (E visa Việt Nam) – Cập nhật mới nhất
Một trong những thắc mắc phổ biến nhất là E visa Việt Nam có thời hạn bao lâu? Theo Luật số 30/VBHN-VPQH, thời hạn visa Việt Nam đối với loại thị thực điện tử (ký hiệu EV) đã có bước đột phá lớn. Thay vì chỉ có giá trị 30 ngày như trước đây, E visa hiện nay được cấp với thời hạn lên đến 90 ngày (03 tháng).

Thời hạn visa điện tử (E visa Việt Nam)
Đặc biệt, loại thị thực này cho phép người nước ngoài lựa chọn giá trị nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Điều này đồng nghĩa trong suốt 90 ngày hiệu lực, bạn có thể tự do xuất nhập cảnh Việt Nam mà không cần làm thủ tục xin visa mới khi quay lại.
Thời hạn visa du lịch (DL)
Đối với khách quốc tế có nhu cầu vào Việt Nam tham quan, nghỉ dưỡng, thời hạn visa Việt Nam có ký hiệu DL (Du lịch) được cấp với giá trị sử dụng không quá 03 tháng (90 ngày).
Và căn cứ theo quy định, đối với thị thực ký hiệu DL có thời hạn trên 30 ngày, thì thời hạn tạm trú cấp tại cửa khẩu là 30 ngày. Có nghĩa là khi bạn có visa du lịch có thời hạn 90 ngày, cán bộ xuất nhập cảnh chỉ đóng dấu cho phép bạn ở lại Việt Nam 30 ngày/lần nhập cảnh. Nếu muốn ở lại lâu hơn, bạn phải thực hiện thủ tục gia hạn tạm trú.
Thời hạn visa thương mại, doanh nghiệp (DN1, DN2)
Visa doanh nghiệp (ký hiệu DN1, DN2) là loại thị thực phổ biến dành cho người nước ngoài vào làm việc với các công ty, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam. Và thời hạn visa Việt Nam diện thương mại được cấp với giá trị không quá 12 tháng (01 năm).
Tuy nhiên, thực tế xét duyệt hồ sơ xin công văn nhập cảnh, thời hạn cấp visa sẽ phụ thuộc vào đề nghị của công ty bảo lãnh và lịch trình làm việc cụ thể. Các mức thời hạn phổ biến thường thấy bao gồm:
- Visa 3 tháng nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần.
- Visa 6 tháng nhập cảnh nhiều lần.
- Visa 1 năm nhập cảnh nhiều lần (Thường áp dụng cho các trường hợp đối tác chiến lược hoặc có hồ sơ pháp nhân uy tín).

Thời hạn visa thương mại, doanh nghiệp (DN1, DN2) không quá 12 tháng
Lưu ý: Nếu người nước ngoài có nhu cầu làm việc lâu dài hơn 1 năm, doanh nghiệp cần làm thủ tục xin cấp Giấy phép lao động và chuyển đổi sang thẻ tạm trú (thay vì gia hạn visa DN nhiều lần).
Thời hạn visa lao động (LĐ1, LĐ2) và đầu tư (ĐT)
Đây là nhóm thị thực dài hạn dành cho người nước ngoài có ý định cư trú và làm việc lâu dài tại Việt Nam. Thay vì phải gia hạn liên tục, nhóm đối tượng này được hưởng quy định về thời hạn visa Việt Nam ưu đãi hơn rất nhiều. Cụ thể:
- Đối với visa lao động (LĐ1, LĐ2): Có thời hạn không quá 02 năm.
Lưu ý: Thời hạn cấp visa thực tế sẽ bằng với thời hạn của Giấy phép lao động (Work Permit) hoặc văn bản xác nhận miễn giấy phép lao động.
- Đối với visa đầu tư:
-
- Visa ĐT1, ĐT2 (Vốn góp từ 50 tỷ VNĐ trở lên hoặc ngành nghề ưu đãi): Thời hạn không quá 05 năm.
- Visa ĐT3 (Vốn góp từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ VNĐ): Thời hạn không quá 03 năm.
- Visa ĐT4 (Vốn góp dưới 3 tỷ VNĐ): Thời hạn không quá 12 tháng (01 năm).
Và với các loại visa LĐ, ĐT1, ĐT2, ĐT3, người nước ngoài đủ điều kiện hãy chuyển đổi sang thẻ tạm trú có thời hạn tương ứng (2-5 năm).
→ Tham khảo ngay: Dịch vụ làm giấy phép lao động và dịch vụ làm thẻ tạm trú cho người nước ngoài trọn gói tại Việt Uy Tín để được tư vấn lộ trình cư trú dài hạn hợp pháp.
Thời hạn visa thăm thân (TT, VR)
Thời hạn visa Việt Nam cấp cho mục đích thăm thân sẽ có sự khác biệt lớn. Cụ thể sẽ tùy thuộc vào đối tượng bảo lãnh và ký hiệu thị thực được cấp (TT hay VR:
- Visa ký hiệu TT:
- Đối tượng: Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài đang giữ các loại visa dài hạn (như LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3…) hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.
- Thời hạn: Có giá trị sử dụng không quá 12 tháng (01 năm).
Người giữ visa TT thường đủ điều kiện để chuyển đổi sang thẻ tạm trú thăm thân với thời hạn lên đến 03 năm.
- Visa ký hiệu VR:
- Đối tượng: Cấp cho người vào thăm người thân hoặc nhập cảnh với mục đích riêng khác.
- Thời hạn: Ngắn hơn so với visa TT, có giá trị không quá 06 tháng (180 ngày).

Thời hạn visa thăm thân (TT, VR)
Và nếu hồ sơ chứng minh quan hệ nhân thân chưa đủ điều kiện để cấp visa TT, cơ quan xuất nhập cảnh thường sẽ xem xét cấp visa VR với thời hạn ngắn hơn.
→ Xem thêm:
- Thị thực rời là gì? Điều kiện được cấp thị thực rời 2026
- Thủ tục chuyển đổi mục đích visa chuẩn xác
- Lệ phí cấp visa cho người nước ngoài năm 2026 là bao nhiêu?
- Visa và hộ chiếu khác nhau như thế nào? Hướng dẫn thủ tục chi tiết
Sự khác biệt giữa thời hạn visa và thời hạn tạm trú/lưu trú
Để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn bắt buộc phải phân biệt rõ sự khác nhau cơ bản giữa thời hạn visa và thời hạn tạm trú dưới đây:
- Thời hạn visa Việt Nam: Là khoảng thời gian ghi trên thị thực (visa dán hoặc E visa), cho biết khoảng thời gian visa có hiệu lực để bạn sử dụng để nhập cảnh.
Ví dụ: Visa ghi “Good for entry valid from 01/01/2025 until 31/03/2025”. Nghĩa là bạn có quyền nhập cảnh vào Việt Nam bất cứ ngày nào nằm trong khoảng thời gian này.
- Thời hạn tạm trú: Là số ngày cụ thể bạn được phép ở lại Việt Nam tính từ ngày nhập cảnh. Và do cán bộ xuất nhập cảnh tại cửa khẩu quyết định và đóng dấu kiểm chứng vào hộ chiếu.
Ví dụ: Thời hạn visa Việt Nam của bạn là 3 tháng nhiều lần, nhưng tại sân bay, cán bộ đóng dấu cho phép tạm trú 30 ngày. Nghĩa là dù visa còn hạn đến 3 tháng, nhưng đến ngày thứ 30 bạn buộc phải xuất cảnh hoặc làm thủ tục gia hạn.
Vì thế, đừng chỉ nhìn vào ngày hết hạn in trên tờ visa hay E visa. Hãy lật trang hộ chiếu có đóng dấu mộc nhập cảnh để xem dòng chữ Length of stay is subject to permission by Immigration Authority (Thời hạn tạm trú theo phép của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh) để biết chính xác ngày bắt buộc phải rời Việt Nam.
→ Xem thêm:
- Miễn thị thực là gì? Các trường hợp được miễn thị thực vào Việt Nam
- Những quy định về hình ảnh visa Việt Nam [Cập nhật 2026]
- Thẻ APEC có thời hạn bao lâu? [Cập nhật] Hồ sơ và thủ tục chi tiết
Xem thời hạn visa Việt Nam ở đâu trên hộ chiếu?
Tùy vào loại thị thực bạn sở hữu, vị trí ghi thời hạn visa Việt Nam sẽ khác nhau. Dưới đây là cách kiểm tra nhanh nhất:
- Đối với visa dán (Sticker Visa): Trên visa, bạn tìm dòng CÓ GIÁ TRỊ TỪ NGÀY… / Valid from… ĐẾN NGÀY… / until… Đây là thời hạn hiệu lực của visa mà bạn sở hữu.
- Đối với E visa (Thị thực điện tử): Tại mục THỊ THỰC CÓ GIÁ TRỊ TỪ NGÀY… / Good for entry valid from… ĐẾN NGÀY… / until… sẽ có ghi rõ thời hạn hiệu lực của E visa Việt Nam.

Xem thời hạn visa Việt Nam ở đâu trên hộ chiếu?
Bạn cần phải luôn chú ý đến mục thời hạn này để tránh tình trạng bị phạt khi quá hạn visa ở Việt Nam nhé!
Câu hỏi thường gặp về thời hạn visa Việt Nam
Xoay quanh quy định về thời hạn visa Việt Nam, có rất nhiều thắc mắc mà người nước ngoài thường gặp phải trong quá trình lưu trú. Dưới đây là giải đáp chi tiết của Việt Uy Tín cho những câu hỏi phổ biến nhất.
Thời hạn visa Việt Nam được tính từ khi nào?
Thời hạn visa Việt Nam được tính bắt đầu từ ngày ghi tại mục Có giá trị từ ngày / Valid from in trên thị thực hoặc E visa. Và hoàn toàn không tính từ ngày bạn nộp hồ sơ hay ngày được duyệt.
Visa Việt Nam hết hạn có về nước được không?
Bạn sẽ được xuất cảnh về nước khi visa hết hạn nhưng bạn không thể xuất cảnh ngay lập tức tại cửa khẩu. Trước khi về nước, bạn bắt buộc phải đến Cục Quản lý Xuất nhập cảnh để trình diện và nộp phạt hành chính do vi phạm quy định về cư trú (quá hạn visa).
Sau khi hoàn tất đóng phạt và được gia hạn tạm trú, bạn mới có thể làm thủ tục rời khỏi Việt Nam hợp pháp.
Quá hạn visa ở Việt Nam bị phạt bao nhiêu tiền?
Mức phạt tài chính sẽ phụ thuộc vào số ngày bạn ở quá hạn so với thời hạn visa Việt Nam cho phép. Theo quy định, mức phạt quá hạn dưới 16 ngày phạt từ 500.000đ – 2.000.000đ; từ 16 đến dưới 30 ngày phạt từ 3.000.000đ – 5.000.000đ.
Trường hợp quá hạn dài ngày mức phạt sẽ cao hơn rất nhiều, kèm theo hình phạt bổ sung là buộc xuất cảnh và bị đưa vào danh sách hạn chế nhập cảnh trở lại.
Kết luận
Nắm rõ thời hạn visa Việt Nam là điều kiện giúp người nước ngoài an tâm lưu trú và tránh các rủi ro không đáng có. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian hiệu lực hoặc cần chuyển đổi sang các loại thị thực dài hạn, Việt Uy Tín luôn sẵn sàng hỗ trợ với giải pháp tối ưu. Liên hệ ngay với chúng tôi!
→ Bài viết liên quan: Dịch vụ làm công văn nhập cảnh | Dịch vụ visa Việt Nam | Dịch vụ gia hạn visa